Bán lô góc khu C Đất Dịch Vụ Yên Nghĩa, Gần trường ĐG Phenika, Phân lô vỉa hè, Kinh Doanh

14/06/2022

Bán lô góc khu C Đất Dịch Vụ Yên Nghĩa, Gần trường ĐG Phenika, Phân lô vỉa hè, Kinh Doanh

Chính chủ gửi bán mảnh đất dịch vụ tại khu C yên nghĩa, Hà Đông,

Đất dịch vụ Yên Nghĩa tại quận Hà Đông đang là tâm điểm cho các nhà đầu tư vì rất gần ga tàu điện trên cao. Chỉ cách vài trăm mét. Nếu các mảnh đất phân lô vỉa hè khác tại Hà Nội , mà gần ga tàu điện thì đều có giá loanh quanh mức 8 tỉ đồng. Nhưng riêng chỉ có Quận Hà Đông, có các mảnh đất dịch vụ gần ra tàu điện mà lại sát bên cạnh bến xe Yên Nghĩa. Gần với đường Vành đai 4 vùng thủ đô. Đất dịch vụ Yên Nghĩa có các khu A,B,C,D. Trong đó khu A và khu B là gần với bến xe Yên Nghĩa nhất.

Mảnh đất có vị trí lô góc, phân lô, vỉa hè rộng, phù hợp ở và kinh doanh các loại hình

Ngay gần trường Đại Học Phenika, nên đông sinh viên. gần dự án vành đai 4, bệnh viện Nhi Hà Nội cơ sở 2.

Tiềm năng tăng giá rất cao khi đường Vành Đai 4 đi vào khởi công từ 06/2023. Cùng với đó là một loạt dự án lân cận cùng triển khai sẽ biến khu C đất dịch vụ Yên Nghĩa thành vị trí trung tâm cùng với KĐT Đô Nghĩa.

Đất dịch vụ Yên Nghĩa được phép xây dựng tối đa 7 tầng so với đất thổ cư trong dân thì tại Quận Hà Đông chỉ được phép xây 4 tầng 1 tum. Chi phí sang tên khách hàng có thể tham khảo bảng giá đất Thành Phố Hà Nội TẠI ĐÂY

Hãy liên hệ Duy Tuyến – Để có những lô đất đẹp tại khu vực đất dịch Vụ Yên Nghĩa. Lô góc đất dịch vụ Yên Nghĩa khu A, Lô Góc đất dịch vụ yên nghĩa khu B

 

Giá tiền:
6,25 Tỉ
Diện tích:
50 m2
Địa chỉ:
Yên Nghĩa, Hà Đông
Liên hệ:
Duy Tuyến - 0977.366.615
Tổng cục Thuế …yêu cầu không trả lại hồ sơ kê khai thuế chuyển nhượng BĐS

13/06/2022

Ngày 10/6/2022,  Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế đã có Công điện số 08/-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc chỉ đạo toàn ngành Thuế tiếp tục nâng cao hiệu quả xử lý hồ sơ khai thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

Nội dung Công điện khẳng định, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã có các công văn số 3849/BTC-TCT ngày 28/4/2022, công văn số 1381/TCT-DNNCN ngày 28/4/2022 chỉ đạo việc tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế trong việc kê khai theo đúng giá giao dịch chuyển nhượng bất động sản.

“Bộ Tài chính đã có công điện yêu cầu các đơn vị trong ngành Tài chính tăng cường trách nhiệm trong thực thi công vụ và trong quá trình thực hành và không được gây phiền hà, sách nhiễu với người dân. Trong đó, các đơn vị cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, và đẩy mạnh hậu kiểm. Trường hợp phát hiện ra hiện tượng nhũng nhiễu tiêu cực sẽ xử lý nghiêm.”

Bộ trưởng Hồ Đức Phớc phát biểu tại Quốc hội

Theo đó, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến pháp luật tại bộ phận 1 cửa liên thông theo nguyên tắc “tiền phòng hậu kiểm” và đã mang lại hiệu quả tích cực, tổ chức, cá nhân hiểu và thực hiện đúng khi kê khai nghĩa vụ tài chính liên quan đến chuyển nhượng bất động sản.

Tuy nhiên, Tổng cục Thuế nhận được phản ánh ở một số địa phương vẫn còn có hiện tượng cơ quan thuế trả lại hồ sơ kê khai thuế do nghi ngờ những trường hợp này có dấu hiệu kê khai thấp so với giá giao dịch thực tế.

Để đảm bảo đúng nguyên tắc chỉ đạo của Bộ Tài chính “tiền phòng, hậu kiểm”, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố quán triệt đến từng Chi cục Thuế, đối với trường hợp nêu trên không thực hiện trả lại hồ sơ, không được kéo dài thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định mà cần thực hiện tính thuế theo đúng quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 và chỉ đạo tại công văn số 3849/BTC-TCT ngày 28/4/2022 nêu trên của Bộ Tài chính để đảm bảo thời gian theo quy định đối với các hồ sơ chuyển nhượng của người nộp thuế.

Trường hợp phát hiện rủi ro thì chuyển sang thực hiện thanh tra, kiểm tra sau theo đúng quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế quán triệt và chỉ đạo khẩn trương tổ chức thực hiện.

( Nguồn : Tổng cục thuế Việt Nam https://www.gdt.gov.vn/ )

Bán đất nở hậu, ô tô vào nhà, tại tổ 4, Phường Đồng Mai, Quận Hà Đông giá chỉ 1,3 Tỉ

08/06/2022

Bán đất thổ cư Phường Đồng Mai, Ngõ rộng, ô tô vào nhà

Mảnh đất có diện tích 30,5m2 nằm tại ngõ trục tổ 5 Phường Đồng Mai

Với tầm giá này, thì đây là mảnh đất giá rẻ duy nhất tại Phường Đồng Mai, Quận Hà Đông mà ô tô vào được đất.

mặt tiền 3,8m hậu 3,85m nở hậu. về phong thủy là rất tốt.

Quý khách hàng có nhu cầu xem đất thì liên hệ để đi xem miễn phí.

Ngoài ra Em còn rất nhiều bất động sản khu vực Hà Đông, Hà Nội. Quý khách có nhu cầu là vào việc thôi ạ.

Xin cảm ơn !

 

 

 

 

Giá tiền:
1,3 Tỉ
Diện tích:
31 m2
Địa chỉ:
Phường Đồng Mai, Quận Hà Đông, Hà Nội
Liên hệ:
Duy Tuyến - 0977.366.615
Bán nhà cấp 4 giá rẻ tại Phường Đồng Mai, Hà Đông

08/06/2022

Chính chủ gửi bán nhà cấp 4 giá rẻ tại Phường Đồng Mai, quận Hà Đông. Căn nhà cấp 4 có đầy đủ công năng cho 1 gia đình sử dụng. Sổ đỏ sẵn sàng giao dịch. Căn nhà cấp 4 ở Phường Đồng Mai có vị trí rất gần quốc lộ 6, gần ngay cây xăng Đồng Mai, vị trí di chuyển vào trung tâm của Hà Nội rất thuận tiện.

Từ nhà ra khu vực khu đô thị Sinh Thái Đồng Mai chỉ 300m. Trường cấp 1, cấp 2 Đồng Mai, Mầm Non Đồng Mai, chỉ 100m ra bến xe Buýt. Nên rất thuận lợi.

Giá tiền:
1,45 Tỉ
Diện tích:
34 m2
Địa chỉ:
Cổ Bản, Phường Đồng Mai, Hà Đông
Liên hệ:
Duy Tuyến - 0977.366.615
Bán nhà 4 Tầng Khu Văn Quán, Mặt Phố ô tô vào nhà, Giá mềm, kinh doanh đỉnh

03/06/2022

– Nhà Thiết Kế 4 tầng ưu tiên vừa ở vừa kinh doanh hoặc cho thuê: Công ty, Văn phòng, Spa, nail, tóc..
– Diện tích sổ đỏ 41m2, Diện tích sử dụng 45m2. Sổ đỏ vuông vức trước sau cực rộng 3,9m.
+ Nhà thiết kế cầu thang giữa kẹp nhà vệ sinh, dân xây chắc chắn gồm 4 phòng ngủ, Phòng khách, Bếp, Sân phơi… đầy đủ công năng cho 1 gia đình vừa ở vừa kinh doanh.
– Nhà nằm tại mặt phố Yên Bình, xe qua lại tấp nập kinh doanh mọi loại hình. Cách đường Nguyễn Khuyến, hồ Văn Quán chỉ 200m, Cách đường Trần Phú chỉ 300m… vô cùng tiện lợi để lưu thông đi lại các phố. Xung quanh trong bán kính 500m đầy đủ hết các trường học, chợ, siêu thị, vui chơi giải trí không thiếu thứ gì… thừa hưởng trọn tiện ích của KĐT Văn Quán.
– Sổ đỏ chính chủ sẵn sàng sang tên.
Giá tiền:
5,85 Tỉ
Diện tích:
45 m2
Địa chỉ:
Khu Văn Quán, Hà Đông
Liên hệ:
Duy Tuyến - 0977.366.615
CỰC HIẾM-KINH DOANH ĐỈNH- 120M2 MẶT ĐƯỜNG 15M TRUNG TÂM KĐT VĂN PHÚ

03/06/2022

Chính chủ gửi bán lô đất siêu hiếm. CỰC ĐẸP – 2 Lô đất liền nhau 120m2, Mặt tiền 8,5m. Có thể mua lẻ 1 Lô, Ai có nhu cầu mua 2 lô xây làm trụ sở văn phòng, công ty cho thuê thì quá đỉnh.

Vị trí đắc địa gần ngã tư  Phố Văn Phú giao với phố Hà Cầu

Cách trung tâm Hành Chính Quận Hà Đông chỉ 80m, Vị trí đắc địa kinh doanh gì cũng thắng.

Tại Hà Đông hiện tại tìm khổ đất diện tích rộng mặt đường lớn cực kỳ hiếm.

Nếu mua lẻ 1 lô thì giá cao hơn 1 chút, Giá chủ thu về không thương lượng.

Quý khách có nhu cầu xem đất vui lòng liên hệ E Tuyến để được đi xem đất miễn phí.

Xin cảm ơn !

 

Giá tiền:
22 Tỉ
Diện tích:
120 m2
Địa chỉ:
KĐT Văn Phú Hà Đông, Hà Nội
Liên hệ:
Duy Tuyến - 0977.366.615
Hà Nội được tách thửa thành dự án độc lập nhưng nhất định phải có điều kiện này

02/06/2022

UBND TP Hà Nội quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ của thửa đất để tách thành dự án độc lập, trong đó các cạnh của thửa đất từ 10m trở lên (đối với đất thương mại, dịch vụ và đất khác) hoặc 20m trở lên (đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp).

Mới đây, Chủ tịch UBND TP Hà Nội Chu Ngọc Anh ký ban hành Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND về một số nội dung thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội…

Theo đó, UBND thành phố bổ sung một số nội dung thực hiện đối với dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ của thửa đất để tách thành dự án độc lập, thành phố quy định: phải liền thừa, không bị chia cắt; có vị trí ít nhất 01 mặt tiếp giáp với tuyến đường hiện có, hoặc tuyến đường theo quy hoạch, có khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung khu vực. Có kích thước các cạnh của thửa đất từ 10m trở lên (đối với đất thương mại, dịch vụ và đất khác) hoặc 20m trở lên (đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp).

Đồng thời phải có diện tích nằm ngoài chỉ giới đường đỏ tối thiểu từ 200m2 trở lên (đối với đất thương mại, dịch vụ và đất khác) hoặc 400m2 trở lên (đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp) và chiếm từ 10% trở lên so với diện tích khu đất thực hiện dự án…

Trong quyết định này, UBND thành phố quyết định sửa đổi Điều 4 (Lập danh mục các công trình, dự án thu hồi đất; danh mục các công trình, dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác; kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện).

Cụ thể, danh mục các công trình, dự án thu hồi đất; danh mục các công trình, dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác: Căn cứ kế hoạch sử dụng đất thành phố 5 năm (2021- 2025) và các kỳ tiếp theo; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021- 2030 và các quy định hiện hành, định kỳ tháng 5 và tháng 9 hằng năm, UBND cấp huyện lập danh mục các dự án phải thu hồi đất (theo Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013); danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (theo Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai 2013) vào mục đích khác, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình UBND thành phố báo cáo HĐND thành phố tại kỳ họp giữa năm và cuối năm.

Về kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện: UBND cấp huyện tổ chức xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất để lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện theo quy định tại Khoản 6 Điều 36 Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất) báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt theo quy định.

Đối với dự án nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Hằng quý, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, văn bản đề nghị của tổ chức thực hiện theo hình thức nhận chuyển nhượng, quy mô của dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc, UBND cấp huyện (nơi có đất) tổ chức rà soát nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, sự phù hợp quy hoạch xây dựng, trình UBND thành phố phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm để làm căn cứ thực hiện thủ tục nhận chuyển nhượng theo quy trình và quy định.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 4/6/2022.

QUY ĐỊNH 20/2017 VỀ GIAO ĐẤT, TÁCH THỬA CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

02/06/2022

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 20/2017/QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT; HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; KÍCH THƯỚC, DIỆN TÍCH ĐẤT Ở TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 4 năm 2014;

Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đt đai 2013;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đt;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2133/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 21 tháng 3 năm 2017; Báo cáo thẩm định số 399/STP-VBPQ ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND Thành phố ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Thủ tướng Chính phủ; ể b/c)
– Đ/c Bí thư Thành ủy; ể b/c)
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nội vụ, Tài chính;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND Thành phố;
– Chủ tịch UBND Thành phố;
– Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Văn phòng Thành ủy;
– Văn phòng Đoàn ĐBQH TP HN;
– Văn phòng HĐND TP;
– Cổng TTĐT Chính phủ;
– Cổng Giao tiếp điện tử TP;
– VP UBND TP: Các P.CVP, TKBT, TH, ĐT, KT, NC, KGVX;
– Trung tâm tin học công báo;
– Lưu: VT, ĐTqn.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Chung

 

QUY ĐỊNH

VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT; HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; KÍCH THƯỚC, DIỆN TÍCH ĐẤT Ở TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 01/6/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Điều 1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất

1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 02 héc ta;

2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất không quá 05 héc ta.

Điều 2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất với hạn mức không quá 02 héc ta.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất với hạn mức không quá 05 héc ta.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vượt hạn mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích vượt hạn mức.

Điều 3. Hạn mức giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở theo hạn mức giao đất .

1. Hạn mức giao đất ở tái định cư; giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:

Khu vực

Mức tối thiểu

Mức tối đa

Các phường

30 m2

90 m2

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

60 m2

120 m2

Các xã vùng đồng bằng

80 m2

180 m2

Các xã vùng trung du

120 m2

240 m2

Các xã vùng miền núi

150 m2

300 m2

Các xã được phân loại để làm căn cứ xác định hạn mức giao đất ở công nhận quyền sử dụng đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

Hạn mức giao đất ở quy định tại Điều này không áp dụng cho trường hợp mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định bằng một lần hạn mức giao đất ở (xác định theo mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều này) nhưng không vượt quá diện tích thửa đất.

3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định theo khoản 3 Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở (xác định theo mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều này) nhưng không vượt quá diện tích thửa đất.

Điều 4. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai

1. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố, như sau:

a) Các quận Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên: 120 m2;

b) Các quận Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm: 180 m2;

c) Thị xã Sơn Tây: các phường 180 m2; các xã 300 m2;

d) Các xã giáp ranh các quận và các thị trấn: 200 m2;

đ) Các xã vùng đồng bằng: 300 m2;

e) Các xã vùng trung du: 400 m2;

f) Các xã vùng miền núi: 500 m2.

Các xã được phân loại để làm căn cứ xác định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

2. Hạn mức đất ở nêu tại khoản 1 Điều này làm căn cứ công nhận đất ở đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất có nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

3. Hạn mức đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/10/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng một lần hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng thửa đất có 05 nhân khẩu trở lên hoặc trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình cùng sử dụng chung thì hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 và khoản 2, khoản 3 Điều này được cộng thêm theo nguyên tắc sau: Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm bằng 0,2 (không phẩy hai) lần hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 3 (mức tối đa đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức giao đất ở) và khoản 1 Điều này (đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức công nhận đất ở), nhưng tổng diện tích đất được công nhận quyền sử dụng đất ở không vượt quá diện tích thửa đất của hộ gia đình đang sử dụng và 5 lần hạn mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở là tổng số nhân khẩu của các hộ cùng sử dụng chung một thửa đất; số nhân khẩu trong mỗi hộ chỉ được tính cho những người có quan hệ là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột đang ở trên thửa đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận.

Điều 5. Điều kiện về kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép và không được phép tách thửa và việc quản lý đối với thửa đất ở có kích thước, diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu

1. Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

a) Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên;

b) Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mức giao đất ở (mức tối thiểu) quy định tại Điều 3 Quy định này đối với các xã còn lại.

2. Khi chia tách thửa đất có hình thành ngõ đi sử dụng riêng thì ngõ đi phải có mặt cắt ngang từ 2m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các xã và từ 1m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các phường, thị trấn và các xã giáp ranh. Thửa đất sau khi chia tách phải đảm bảo đủ điều kiện tại khoản 1 Điều này.

3. Không cho phép tách thửa đối với các trường hợp:

a) Thửa đất nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thửa đất gắn liền với diện tích nhà đang thuê của Nhà nước, mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

c) Thửa đất gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã bán, đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố phê duyệt.

d) Đất thuộc khu vực Nhà nước đã có Thông báo thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013;

đ) Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

4. Nếu người sử dụng đất xin tách thửa đất mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này để hợp với thửa đất ở khác liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì không được phép tách thửa.

5. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày 10/4/2009 (ngày Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND của UBND Thành phố có hiệu lực thi hành) có diện tích, kích thước nhỏ hơn mức tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận. Việc xây dựng nhà ở, công trình trên thửa đất đó phải theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

6. Không cấp Giấy chứng nhận, không làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp, phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

 

PHỤ LỤC:

BẢNG PHÂN LOẠI CÁC XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 01/6/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

1. Huyện Gia Lâm

– Các xã giáp ranh các quận: Cổ Bi, Đông Dư;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

2. Huyện Thanh Trì

– Các xã giáp ranh các quận: các xã Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Tam Hiệp, Hữu Hòa, Yên Mỹ, Tả Thanh Oai;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

3. Huyện Hoài Đức

– Các xã giáp ranh các quận: Đông La, La Phù, An Khánh, Kim Chung, Vân Canh, Di Trạch.

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

4. Huyện Thanh Oai

– Các xã giáp ranh các quận: Cao Viên, Bích Hòa, Cự Khê;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

5. Huyện Chương Mỹ

– Các xã giáp ranh các quận: Phụng Châu, Thụy Hương;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

6. Huyện Ba Vì

– Các xã vùng miền núi: Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài;

– Các xã vùng trung du: Cẩm Lĩnh, Phú Sơn, Sơn Đà, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vật Lại;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

7. Huyện Mỹ Đức

– Các xã vùng miền núi: An Phú;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

8. Huyện Quốc Oai

– Các xã vùng miền núi: Phú Mãn, Đông Xuân;

– Các xã vùng trung du: Đông Yên, Hòa Thạch, Phú Cát;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

9. Huyện Sóc Sơn

– Các xã vùng trung du: Nam Sơn, Bắc Sơn, Minh Trí, Minh Phú, Hồng Kỳ;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

10. Thị xã Sơn Tây

Các xã vùng trung du: Đường Lâm, Thanh Mỹ, Xuân Sơn, Sơn Đông, Cổ Đông, Kim Sơn.

11. Huyện Thạch Thất

– Các xã vùng miền núi: Yên Trung, Yên Bình, Tiến Xuân;

– Các xã vùng trung du: Cần Kiệm, Bình Yên, Tân Xã, Hạ Bằng, Đồng Trúc, Thạch Hòa, Lại Thượng, Cẩm Yên;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

12. Huyện Đan Phượng:

– Các xã giáp ranh các quận: Tân Lập, Liên Trung, Tân Hội.

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

13. Huyện Đông Anh: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

14. Huyện Mê Linh: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

15. Huyện Phú Xuyên: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

16. Huyện Phúc Thọ: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

17. Huyện Thường Tín: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

18. Huyện Ứng Hòa: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đức Chung
Quy định mới nhất về diện tích tách thửa trên địa bàn Hà Nội 2022

02/06/2022

Hiện nay việc tách thửa tại Hà Nội được thực hiện theo quy định tại Quyết định 20/2017/QĐ-UBND, theo đó, việc tách thửa các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội được thực hiện như sau:

Diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn Hà Nội là bao nhiêu m2 ? và kích thước các cạnh của đất tối thiểu là bao nhiêu? chiều rộng ngõ đi chung hình thành sau khi tách tối thiểu là bao nhiêu?

Khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND quy định về diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất ở của các thửa đất trong phạm vi thành phố Hà Nội như sau:

Khu vực thửa đất ở tại Hà Nội có yêu cầu tách thửa

Diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách (thửa đất ở mới hình thành, thửa đất ở còn lại) tại Hà Nội

Chiều rộng mặt tiền tối thiểu của các thửa đất ở sau khi tách tại Hà Nội

Chiều sâu tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách tại Hà Nội

Các phường, thị trấn của Hà Nội

30 m2

3 m

3 m

Các xã giáp ranh các quận và thị trấn tại Hà Nội

30 m2

3 m

3 m

Các xã vùng đồng bằng tại Hà Nội

40 m2

3 m

3 m

Các xã vùng trung du tại Hà Nội

60 m2

3 m

3 m

Các xã vùng miền núi tại Hà Nội

75 m2

3 m

3 m

Trong đó, phụ lục phân loại các xã theo quy định tại Quyết định 20/2017/QĐ-UBND như sau:

1. Huyện Gia Lâm

– Các xã giáp ranh các quận: Cổ Bi, Đông Dư;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

2. Huyện Thanh Trì

– Các xã giáp ranh các quận: các xã Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Tam Hiệp, Hữu Hòa, Yên Mỹ, Tả Thanh Oai;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

3. Huyện Hoài Đức

– Các xã giáp ranh các quận: Đông La, La Phù, An Khánh, Kim Chung, Vân Canh, Di Trạch.

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

4. Huyện Thanh Oai

– Các xã giáp ranh các quận: Cao Viên, Bích Hòa, Cự Khê;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

5. Huyện Chương Mỹ

– Các xã giáp ranh các quận: Phụng Châu, Thụy Hương;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

6. Huyện Ba Vì

– Các xã vùng miền núi: Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài;

– Các xã vùng trung du: Cẩm Lĩnh, Phú Sơn, Sơn Đà, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vật Lại;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

7. Huyện Mỹ Đức

– Các xã vùng miền núi: An Phú;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

8. Huyện Quốc Oai

– Các xã vùng miền núi: Phú Mãn, Đông Xuân;

– Các xã vùng trung du: Đông Yên, Hòa Thạch, Phú Cát;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

9. Huyện Sóc Sơn

– Các xã vùng trung du: Nam Sơn, Bắc Sơn, Minh Trí, Minh Phú, Hồng Kỳ;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

10. Thị xã Sơn Tây

Các xã vùng trung du: Đường Lâm, Thanh Mỹ, Xuân Sơn, Sơn Đông, Cổ Đông, Kim Sơn.

11. Huyện Thạch Thất

– Các xã vùng miền núi: Yên Trung, Yên Bình, Tiến Xuân;

– Các xã vùng trung du: Cần Kiệm, Bình Yên, Tân Xã, Hạ Bằng, Đồng Trúc, Thạch Hòa, Lại Thượng, Cẩm Yên;

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

12. Huyện Đan Phượng:

– Các xã giáp ranh các quận: Tân Lập, Liên Trung, Tân Hội.

– Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

13. Huyện Đông Anh: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

14. Huyện Mê Linh: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

15. Huyện Phú Xuyên: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

16. Huyện Phúc Thọ: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

17. Huyện Thường Tín: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

18. Huyện Ứng Hòa: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

Một số lưu ý khi tách thửa đất ở tại Hà Nội:

– Nếu việc tách thửa đất ở mà hình thành ngõ đi sử dụng riêng thì chủ sử dụng đất phải đảm bảo diện tích, kích thước tối thiểu của mỗi thửa đất ở sau khi tách như chúng tôi đã trình bày ở trên, đồng thời, ngõ đi có mặt cắt ngang từ 2m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các xã và từ 1m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các phường, thị trấn và các xã giáp ranh;

 Người sử dụng đất tại Hà Nội không được phép tách thửa đất ở khi thuộc một trong những trường hợp sau đây (khoản 3 Điều 5 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND):

+ Thửa đất ở yêu cầu tách tại Hà Nội nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Thửa đất ở yêu cầu tách tại Hà Nội gắn liền với diện tích nhà đang thuê của Nhà nước, mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về nhà ở, pháp luật đất đai;

+ Thửa đất ở yêu cầu tách tại Hà Nội gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu Nhà nước đã bán hoặc đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo quy định;

+ Thửa đất ở yêu cầu tách tại Hà Nội thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai 2013;

+ Thửa đất ở yêu cầu tách tại Hà Nội là thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

Diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp tại Hà Nội là bao nhiêu?

Quyết định 20/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là văn bản đang có hiệu lực thi hành quy định về việc tách thửa các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Theo Quyết định này, thành phố Hà Nội không quy định việc tách thửa đất nông nghiệp mà chỉ quy định về điều kiện để được tách thửa đối với đất có mục đích sử dụng là để ở (đất ở tại nông thôn hoặc đất ở tại đô thị). Vì thế cho nên, có thể phát sinh hai trường hợp sau đây trên thực tế:

Trường hợp 1: Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vẫn có thể tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tách thửa đất nông nghiệp và cho phép người sử dụng đất được thực hiện tách thửa đất nông nghiệp

Căn cứ để có thể được tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục tách thửa đất nông nghiệp là việc tách thửa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng tại địa phương. Đồng thời, từng trường hợp tách thửa đất nông nghiệp thường phải có ý kiến chuyên môn cho phép được tách thửa từ cơ quan chuyên môn đất đai cấp tỉnh (văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội).

Mỗi quận, huyện tại thành phố Hà Nội lại có những đặc điểm riêng biệt về việc sử dụng đất, quy định riêng biệt về sử dụng đất, xây dựng công trình trên đất nên điều kiện để được tách thửa đất nông nghiệp ở mỗi quận, huyện là khác nhau.

Trường hợp 2: Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không tiếp nhận hồ sơ yêu cầu tách thửa đất nông nghiệp và không cho phép người sử dụng đất được thực hiện tách thửa đất nông nghiệp

Việc không tiếp nhận hồ sơ và không cho phép được tách thửa đất nông nghiệp là do Quyết định 20/2017/QĐ-UBND không quy định việc tách thửa đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Do vậy, trong khi chờ đợi Quyết định cụ thể, chi tiết hơn về việc tách thửa các loại đất trong phạm vi thành phố Hà Nội, trong đó có đất nông nghiệp, nếu bạn có nhu cầu tách thửa đất nông nghiệp tại Hà Nội thì bạn nên liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại nơi có đất để được hướng dẫn hoặc được cung cấp các thông tin cần thiết về việc tách thửa của mình.

BÁN NHÀ 4 TẦNG-3 THOÁNG, PHƯỜNG VẠN PHÚC HÀ ĐÔNG, Ô TÔ TRÁNH ĐỖ GẦN NHÀ

01/06/2022

Mô tả: ??Chính chủ cần bán nhà Cầu Am Vạn Phúc Ngõ Nông gầÔ Tô,Bãi gửi xe,nhà Văn Hoá,Sân chơi vui trẻ em.
??(☞゚∀゚)☞Vạn Phúc lô góc 43m2 x 4 tầng Mt 3.9m zá 4,xx Tỷ có TL
?Nhà rất gần bãi để xe,Ngõ Thông,Khu vui chơi trẻ em,phố Ẩm Thực,trường cấp 1;2;3, hàng xóm của shophouse Galaxy Vạn Phúc.Khu ở Hàng xóm toàn cán bộ,giáo viên,học thức dân trí cao,thân thiện dễ mến ?
?Chủ nhà tâm huyết tự xây,thiết kế tửng viên gạch,nội thất đắt đỏ từ khi ở Nhà này rất lộc lá, đã chuyển ra Dịch Vụ Vạn Phúc 7 tầng thang máy,nhiều bds khác,cho thuê thì phí nên muốn nhượng lại cho khách hữu duyên với thiết kế:
+T1: Khách Bếp WC Để xe
+T2+3: 4 ngủ+ WC
+T4: p.Thờ + sân phơi
?Rất thuận tiện đi các ngả Ngô Quyền,Văn Khê,Chợ Hà Đông,Tố Hữu,Chợ Vồ,..
?Sdcc sẵn giao dịch, chủ nhà dễ tính zá nào cũng bán.
Giá tiền:
4,9 Tỉ
Diện tích:
43 m2
Địa chỉ:
Phố Ngô Thì Sỹ, Hà Đông
Liên hệ:
Duy Tuyến - 0977.366.615
phone
Hotline: 0977.366.615
Zalo: 0977.366.615