Đầu tư mở rộng quốc lộ 6, đoạn Ba La- Xuân Mai lên 60m, khởi công Quý IV/2022

Thông tin mô tả:

Đại diện Ban QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông TP Hà Nội (Ban Giao thông- đại diện chủ đầu tư) cho biết, dự kiến, trong quý 4-2022, Hà Nội sẽ khởi công xây dựng dự án cải tạo, mở rộng quốc lộ 6 đoạn Ba La- Xuân Mai.

Trước đó, UBND TP Hà Nội đã có quyết định phê duyệt dự án cải tạo QL6 với tổng kinh phí trên 8.100 tỷ đồng từ nguồn ngân sách.

Theo đó dự án cải tạo, nâng cấp QL6 có chiều dài 21,7 km, bắt đầu từ nút giao Ba La (Hà Đông) – đến thị trấn Xuân Mai (Chương Mỹ). Từ mặt cắt đường hiện có rộng từ 6 đến 10 mét, tuyến đường sẽ được nâng cấp, mở rộng đến 60 mét, tương đương 4 – 6 làn xe.

Dự án có thời gian thi công từ năm 2022 đến 2027 (5 năm), tổng mức đầu tư là hơn 8.100 tỷ đồng, vốn ngân sách TP Hà Nội và ngân sách Trung ương hỗ trợ. Ban Giao thông được giao làm chủ đầu tư.

Tuyến đường QL6 có vận tốc thiết kế 80km/h. Toàn tuyến có 4 nút giao, gồm nút giao Ba La (giao với QL 21B); Nút giao với đường Vành đai 4; Nút giao với đường trục Bắc – Nam; Nút giao với quốc lộ 21A. Trong đó, nút giao Ba La được thiết kế đi bằng, điều khiển bằng đèn tín hiệu và vạch sơn dẫn hướng.

Theo đại diện Ban Giao thông Hà Nội, sau khi dự án được phê duyệt, Ban đang triển khai các bước đầu tư và triển khai dự án… Dự kiến sang quý IV/2022 sẽ khởi công dự án.

Cửa ngõ phía Tây Hà Nội có 'nút thắt cổ chai' vì dự án cải tạo quốc lộ 6  chậm tiến độ

Đề cập đến khối lượng giải phóng mặt bằng (GPMB), đại diện Ban Giao thông cho biết, tồn động còn khá lớn và chủ yếu trên địa bàn quận Hà Đông. Trong 8.100 tỷ đồng đầu tư cho dự án thì có đến hơn 5.000 tỷ đồng dành cho GPMB.

“Sau khi UBND TP phê duyệt dự án, phạm vi, mặt cắt tuyến đường đã được xác định, chủ đầu tư và tư vấn sẽ khảo sát, lên phương án GPMB cho từng khu vực, vị trí cụ thể”, đại diện Ban Giao thông thông tin.

Tuyến đường quốc lộ 6, đoạn Ba La- Xuân Mai đã xuống cấp và mãn tải do lưu lượng phương tiện quá đông, trong đó xe tải trọng lớn, xe khách chạy rầm rập ngày đêm gây mất ATGT cho dân cư. Sau nhiều năm, tuyến quốc lộ 6 này sẽ được nâng cấp, cải tạo, mở rộng đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.

Xem các tin khác:

  • Cập nhật quy hoạch tất cả các quận huyện của Hà Nội đến năm 2030

    Dưới đây là bản Quy Hoạch tất cả các quận, huyện của Hà Nội về việc sử dụng đất tầm nhìn đến năm 2030 bản PDF

    Quý khách hàng lưu ý nên kiểm tra kỹ quy hoạch trước khi xuống tiền mua bất động sản.

    Cần tư vấn hỗ trợ kiểm tra quy hoạch, phân lô tách thửa theo quy định mới nhất LH Duy Tuyến 0977366615

    Miễn Phí và Miễn phí – Xin cảm ơn !

    Bản đồ quy hoạch huyện Ba Vì, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch huyện Chương Mỹ, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch huyện Đan Phượng, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch huyện Mê Linh, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch huyện Mỹ Đức, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch huyện Phú Xuyên, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch huyện Phúc Thọ, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch huyện Quốc Oai, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch huyện Thanh Oai, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch huyện Thanh Trì, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch huyện Thường Tín, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch huyện Ứng Hòa, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch quận Ba Đình, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch quận Cầu Giấy, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch quận Đống Đa, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch quận Hà Đông, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch quận Hai Bà Trưng, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch quận Hoàn Kiếm, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch quận Hoàng Mai, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch quận Long Biên, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch quận Nam Từ Liêm, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch quận Tây Hồ, Hà Nội đến năm 2030

    Bản đồ quy hoạch quận Thanh Xuân, Hà Nội đến năm 2030

    Lưu ý: Thông tin quy hoạch do chúng tôi cung cấp không có giá trị thay thế, giải thích, hay xác nhận bất cứ văn bản hay thông tin chính thức của Cơ quan Nhà nước đã công bố, ban hành.

  • Tìm hiểu về bản đồ bất động sản Quận Hà Đông

    Hà Đông là một quận thuộc thủ đô Hà Nội, Việt Nam. Quận nằm giữa sông Nhuệ và sông Đáy, cách trung tâm Hà Nội 10 km về phía Tây Nam.

    Quận Hà Đông nguyên trước đây là thành phố Hà Đông, tỉnh lỵ tỉnh Hà Tây cũ. Hiện nay, quận là nơi đặt trụ sở một số cơ quan hành chính cấp thành phố của thủ đô Hà Nội.

    Thông tin tổng quan:
    Vùng: Đồng bằng sông Hồng
    Thành lập: 8 tháng 5 năm 2009
    Diện tích: 49,64 km²
    Dân số: 402.000 người (2020)
    Mật độ: 8.088 người/km²
    Mã hành chính: 268.0

    Quận Hà Đông có tất cả 17 phường.

    Vị trí địa lý quận Hà Đông trên bản đồ Hà Nội

    Quận Hà Đông nằm ở vị trí trung tâm hình học của thành phố Hà Nội và là cửa ngõ phía tây nam của thủ đô. Quận nằm tại nơi giao nhau của Quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và tỉnh lộ 70A. Quận Hà Đông cũng là nơi khởi đầu của Quốc lộ 21B nối trung tâm Hà Nội tới các huyện phía nam và đi các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình.

    • Phía đông giáp huyện Thanh Trì
    • Phía đông bắc giáp quận Thanh Xuân
    • Phía bắc giáp quận Nam Từ Liêm và huyện Hoài Đức
    • Phía tây giáp huyện Quốc Oai với ranh giới là sông Đáy
    • Phía tây nam giáp huyện Chương Mỹ với ranh giới là sông Đáy
    • Phía nam giáp huyện Thanh Oai.

    Bất động sản quận Hà Đông còn rất nhiều tiềm năng phát triển : Khu đô thị sinh thái Đồng Mai, Dự án mở Rộng Quốc Lộ 6 đoạn Ba la – Xuân Mai, Quy hoạch đường Vành Đai 4, Các dự án đầu tư của tập đoàn Vingroup của tỉ phú Phạm Nhật Vượng

    Nếu quý ACE có nhu cầu đầu tư bất động sản tại Quận Hà Đông thì hãy liên hệ – Duy Tuyến 0977366615 để được tư vấn và hỗ trợ tìm nhà đất với giá và pháp lý tốt nhất.

     

  • Tổng cục Thuế …yêu cầu không trả lại hồ sơ kê khai thuế chuyển nhượng BĐS

    Ngày 10/6/2022,  Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế đã có Công điện số 08/-TCT gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc chỉ đạo toàn ngành Thuế tiếp tục nâng cao hiệu quả xử lý hồ sơ khai thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

    Nội dung Công điện khẳng định, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã có các công văn số 3849/BTC-TCT ngày 28/4/2022, công văn số 1381/TCT-DNNCN ngày 28/4/2022 chỉ đạo việc tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế trong việc kê khai theo đúng giá giao dịch chuyển nhượng bất động sản.

    “Bộ Tài chính đã có công điện yêu cầu các đơn vị trong ngành Tài chính tăng cường trách nhiệm trong thực thi công vụ và trong quá trình thực hành và không được gây phiền hà, sách nhiễu với người dân. Trong đó, các đơn vị cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, và đẩy mạnh hậu kiểm. Trường hợp phát hiện ra hiện tượng nhũng nhiễu tiêu cực sẽ xử lý nghiêm.”

    Bộ trưởng Hồ Đức Phớc phát biểu tại Quốc hội

    Theo đó, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến pháp luật tại bộ phận 1 cửa liên thông theo nguyên tắc “tiền phòng hậu kiểm” và đã mang lại hiệu quả tích cực, tổ chức, cá nhân hiểu và thực hiện đúng khi kê khai nghĩa vụ tài chính liên quan đến chuyển nhượng bất động sản.

    Tuy nhiên, Tổng cục Thuế nhận được phản ánh ở một số địa phương vẫn còn có hiện tượng cơ quan thuế trả lại hồ sơ kê khai thuế do nghi ngờ những trường hợp này có dấu hiệu kê khai thấp so với giá giao dịch thực tế.

    Để đảm bảo đúng nguyên tắc chỉ đạo của Bộ Tài chính “tiền phòng, hậu kiểm”, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố quán triệt đến từng Chi cục Thuế, đối với trường hợp nêu trên không thực hiện trả lại hồ sơ, không được kéo dài thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định mà cần thực hiện tính thuế theo đúng quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 và chỉ đạo tại công văn số 3849/BTC-TCT ngày 28/4/2022 nêu trên của Bộ Tài chính để đảm bảo thời gian theo quy định đối với các hồ sơ chuyển nhượng của người nộp thuế.

    Trường hợp phát hiện rủi ro thì chuyển sang thực hiện thanh tra, kiểm tra sau theo đúng quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

    Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế yêu cầu Cục trưởng Cục Thuế quán triệt và chỉ đạo khẩn trương tổ chức thực hiện.

    ( Nguồn : Tổng cục thuế Việt Nam https://www.gdt.gov.vn/ )

  • Hà Nội được tách thửa thành dự án độc lập nhưng nhất định phải có điều kiện này

    UBND TP Hà Nội quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ của thửa đất để tách thành dự án độc lập, trong đó các cạnh của thửa đất từ 10m trở lên (đối với đất thương mại, dịch vụ và đất khác) hoặc 20m trở lên (đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp).

    Mới đây, Chủ tịch UBND TP Hà Nội Chu Ngọc Anh ký ban hành Quyết định số 22/2022/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND về một số nội dung thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội…

    Theo đó, UBND thành phố bổ sung một số nội dung thực hiện đối với dự án sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

    Về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ của thửa đất để tách thành dự án độc lập, thành phố quy định: phải liền thừa, không bị chia cắt; có vị trí ít nhất 01 mặt tiếp giáp với tuyến đường hiện có, hoặc tuyến đường theo quy hoạch, có khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật chung khu vực. Có kích thước các cạnh của thửa đất từ 10m trở lên (đối với đất thương mại, dịch vụ và đất khác) hoặc 20m trở lên (đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp).

    Đồng thời phải có diện tích nằm ngoài chỉ giới đường đỏ tối thiểu từ 200m2 trở lên (đối với đất thương mại, dịch vụ và đất khác) hoặc 400m2 trở lên (đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp) và chiếm từ 10% trở lên so với diện tích khu đất thực hiện dự án…

    Trong quyết định này, UBND thành phố quyết định sửa đổi Điều 4 (Lập danh mục các công trình, dự án thu hồi đất; danh mục các công trình, dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác; kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện).

    Cụ thể, danh mục các công trình, dự án thu hồi đất; danh mục các công trình, dự án sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác: Căn cứ kế hoạch sử dụng đất thành phố 5 năm (2021- 2025) và các kỳ tiếp theo; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021- 2030 và các quy định hiện hành, định kỳ tháng 5 và tháng 9 hằng năm, UBND cấp huyện lập danh mục các dự án phải thu hồi đất (theo Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai 2013); danh mục các dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (theo Khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai 2013) vào mục đích khác, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình UBND thành phố báo cáo HĐND thành phố tại kỳ họp giữa năm và cuối năm.

    Về kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện: UBND cấp huyện tổ chức xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án sử dụng đất để lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện theo quy định tại Khoản 6 Điều 36 Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (quy định kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất) báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt theo quy định.

    Đối với dự án nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Hằng quý, trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất cho phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, văn bản đề nghị của tổ chức thực hiện theo hình thức nhận chuyển nhượng, quy mô của dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc, UBND cấp huyện (nơi có đất) tổ chức rà soát nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, sự phù hợp quy hoạch xây dựng, trình UBND thành phố phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm để làm căn cứ thực hiện thủ tục nhận chuyển nhượng theo quy trình và quy định.

    Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 4/6/2022.

  • QUY ĐỊNH 20/2017 VỀ GIAO ĐẤT, TÁCH THỬA CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

    UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
    Số: 20/2017/QĐ-UBND
    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2017

    QUYẾT ĐỊNH

    BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT; HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; KÍCH THƯỚC, DIỆN TÍCH ĐẤT Ở TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

    ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng năm 2015;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 4 năm 2014;

    Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

    Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;

    Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đt đai 2013;

    Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đt;

    Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

    Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

    Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;

    Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2133/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 21 tháng 3 năm 2017; Báo cáo thẩm định số 399/STP-VBPQ ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Sở Tư pháp,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2017 và thay thế Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND Thành phố ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, ban ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:
    – Như Điều 3;
    – Thủ tướng Chính phủ; ể b/c)
    – Đ/c Bí thư Thành ủy; ể b/c)
    – Văn phòng Chính phủ;
    – Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nội vụ, Tài chính;
    – Thường trực Thành ủy;
    – Thường trực HĐND Thành phố;
    – Chủ tịch UBND Thành phố;
    – Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
    – Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
    – Văn phòng Thành ủy;
    – Văn phòng Đoàn ĐBQH TP HN;
    – Văn phòng HĐND TP;
    – Cổng TTĐT Chính phủ;
    – Cổng Giao tiếp điện tử TP;
    – VP UBND TP: Các P.CVP, TKBT, TH, ĐT, KT, NC, KGVX;
    – Trung tâm tin học công báo;
    – Lưu: VT, ĐTqn.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH

    Nguyễn Đức Chung

     

    QUY ĐỊNH

    VỀ HẠN MỨC GIAO ĐẤT; HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; KÍCH THƯỚC, DIỆN TÍCH ĐẤT Ở TỐI THIỂU ĐƯỢC PHÉP TÁCH THỬA CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 01/6/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

    Điều 1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch sử dụng đất

    1. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 02 héc ta;

    2. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc thuộc nhóm đất chưa sử dụng giao cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất không quá 05 héc ta.

    Điều 2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang

    Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất với hạn mức không quá 02 héc ta.

    2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trồng cây lâu năm, trồng rừng sản xuất, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất với hạn mức không quá 05 héc ta.

    3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vượt hạn mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích vượt hạn mức.

    Điều 3. Hạn mức giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở theo hạn mức giao đất .

    1. Hạn mức giao đất ở tái định cư; giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau:

    Khu vực

    Mức tối thiểu

    Mức tối đa

    Các phường

    30 m2

    90 m2

    Các xã giáp ranh các quận và thị trấn

    60 m2

    120 m2

    Các xã vùng đồng bằng

    80 m2

    180 m2

    Các xã vùng trung du

    120 m2

    240 m2

    Các xã vùng miền núi

    150 m2

    300 m2

    Các xã được phân loại để làm căn cứ xác định hạn mức giao đất ở công nhận quyền sử dụng đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

    Hạn mức giao đất ở quy định tại Điều này không áp dụng cho trường hợp mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định bằng một lần hạn mức giao đất ở (xác định theo mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều này) nhưng không vượt quá diện tích thửa đất.

    3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định theo khoản 3 Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở (xác định theo mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều này) nhưng không vượt quá diện tích thửa đất.

    Điều 4. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn, ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai

    1. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đất ở có vườn ao theo quy định tại khoản 4, Điều 103 Luật Đất đai trên địa bàn Thành phố, như sau:

    a) Các quận Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên: 120 m2;

    b) Các quận Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm: 180 m2;

    c) Thị xã Sơn Tây: các phường 180 m2; các xã 300 m2;

    d) Các xã giáp ranh các quận và các thị trấn: 200 m2;

    đ) Các xã vùng đồng bằng: 300 m2;

    e) Các xã vùng trung du: 400 m2;

    f) Các xã vùng miền núi: 500 m2.

    Các xã được phân loại để làm căn cứ xác định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

    2. Hạn mức đất ở nêu tại khoản 1 Điều này làm căn cứ công nhận đất ở đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng thửa đất có nhà ở trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

    3. Hạn mức đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18/10/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 Luật Đất đai, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 và khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng một lần hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này.

    4. Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng thửa đất có 05 nhân khẩu trở lên hoặc trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình cùng sử dụng chung thì hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 và khoản 2, khoản 3 Điều này được cộng thêm theo nguyên tắc sau: Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm bằng 0,2 (không phẩy hai) lần hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 3 (mức tối đa đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức giao đất ở) và khoản 1 Điều này (đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức công nhận đất ở), nhưng tổng diện tích đất được công nhận quyền sử dụng đất ở không vượt quá diện tích thửa đất của hộ gia đình đang sử dụng và 5 lần hạn mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này.

    Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở là tổng số nhân khẩu của các hộ cùng sử dụng chung một thửa đất; số nhân khẩu trong mỗi hộ chỉ được tính cho những người có quan hệ là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột đang ở trên thửa đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin cấp Giấy chứng nhận.

    Điều 5. Điều kiện về kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép và không được phép tách thửa và việc quản lý đối với thửa đất ở có kích thước, diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu

    1. Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

    a) Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) từ 3 mét trở lên;

    b) Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mức giao đất ở (mức tối thiểu) quy định tại Điều 3 Quy định này đối với các xã còn lại.

    2. Khi chia tách thửa đất có hình thành ngõ đi sử dụng riêng thì ngõ đi phải có mặt cắt ngang từ 2m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các xã và từ 1m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các phường, thị trấn và các xã giáp ranh. Thửa đất sau khi chia tách phải đảm bảo đủ điều kiện tại khoản 1 Điều này.

    3. Không cho phép tách thửa đối với các trường hợp:

    a) Thửa đất nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    b) Thửa đất gắn liền với diện tích nhà đang thuê của Nhà nước, mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

    c) Thửa đất gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã bán, đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố phê duyệt.

    d) Đất thuộc khu vực Nhà nước đã có Thông báo thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013;

    đ) Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

    4. Nếu người sử dụng đất xin tách thửa đất mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này để hợp với thửa đất ở khác liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì không được phép tách thửa.

    5. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày 10/4/2009 (ngày Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND của UBND Thành phố có hiệu lực thi hành) có diện tích, kích thước nhỏ hơn mức tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận. Việc xây dựng nhà ở, công trình trên thửa đất đó phải theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

    6. Không cấp Giấy chứng nhận, không làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

    Điều 6. Điều khoản thi hành

    Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp, phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

     

    PHỤ LỤC:

    BẢNG PHÂN LOẠI CÁC XÃ
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 01/6/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

    1. Huyện Gia Lâm

    – Các xã giáp ranh các quận: Cổ Bi, Đông Dư;

    – Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

    2. Huyện Thanh Trì

    – Các xã giáp ranh các quận: các xã Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Tam Hiệp, Hữu Hòa, Yên Mỹ, Tả Thanh Oai;

    – Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

    3. Huyện Hoài Đức

    – Các xã giáp ranh các quận: Đông La, La Phù, An Khánh, Kim Chung, Vân Canh, Di Trạch.

    – Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

    4. Huyện Thanh Oai

    – Các xã giáp ranh các quận: Cao Viên, Bích Hòa, Cự Khê;

    – Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

    5. Huyện Chương Mỹ

    – Các xã giáp ranh các quận: Phụng Châu, Thụy Hương;

    – Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

    6. Huyện Ba Vì

    – Các xã vùng miền núi: Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài;

    – Các xã vùng trung du: Cẩm Lĩnh, Phú Sơn, Sơn Đà, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vật Lại;

    – Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

    7. Huyện Mỹ Đức

    – Các xã vùng miền núi: An Phú;

    – Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

    8. Huyện Quốc Oai

    – Các xã vùng miền núi: Phú Mãn, Đông Xuân;

    – Các xã vùng trung du: Đông Yên, Hòa Thạch, Phú Cát;

    – Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

    9. Huyện Sóc Sơn

    – Các xã vùng trung du: Nam Sơn, Bắc Sơn, Minh Trí, Minh Phú, Hồng Kỳ;

    – Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

    10. Thị xã Sơn Tây

    Các xã vùng trung du: Đường Lâm, Thanh Mỹ, Xuân Sơn, Sơn Đông, Cổ Đông, Kim Sơn.

    11. Huyện Thạch Thất

    – Các xã vùng miền núi: Yên Trung, Yên Bình, Tiến Xuân;

    – Các xã vùng trung du: Cần Kiệm, Bình Yên, Tân Xã, Hạ Bằng, Đồng Trúc, Thạch Hòa, Lại Thượng, Cẩm Yên;

    – Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

    12. Huyện Đan Phượng:

    – Các xã giáp ranh các quận: Tân Lập, Liên Trung, Tân Hội.

    – Các xã vùng đồng bằng: các xã còn lại.

    13. Huyện Đông Anh: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

    14. Huyện Mê Linh: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

    15. Huyện Phú Xuyên: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

    16. Huyện Phúc Thọ: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

    17. Huyện Thường Tín: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

    18. Huyện Ứng Hòa: tất cả các xã thuộc vùng đồng bằng.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
    CHỦ TỊCH
    (Đã ký)
    Nguyễn Đức Chung
Hotline: 0977.366.615
Zalo: 0977.366.615